sểnh tay
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Lơi tay ra, không để tâm chú ý: Hành động không giữ chặt hoặc không tập trung vào việc đang làm trong một khoảnh khắc, dẫn đến sự cố hoặc hậu quả không mong muốn. Từ này nhấn mạnh sự sơ suất nhỏ, thiếu chú ý trong một thời điểm ngắn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Mới sểnh tay một chút là hỏng cả nồi xào. (Chỉ vừa lơi tay, không để ý một chút thôi là làm hỏng cả món xào.)
- Anh ấy sểnh tay làm rơi chiếc cốc quý. (Anh ấy lơ đãng, không giữ chặt tay nên làm rơi chiếc cốc quý.)
- Đừng sểnh tay khi đang bế em bé. (Đừng lơ là, mất tập trung khi đang bế em bé.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sểnh tay" thường được dùng để mô tả nguyên nhân trực tiếp, tức thời của một tai nạn nhỏ hoặc sự cố, thay vì sự bất cẩn kéo dài.
- Chỉ vì một phút sểnh tay, tài liệu quan trọng đã bị gió thổi bay.
- Có thể dùng trong lời trách móc nhẹ nhàng hoặc tự trách bản thân về một sai sót.
- Tôi tự trách mình đã sểnh tay để lỡ mất cơ hội.
Biến thể và từ gần giống
- Sơ ý (động từ/tính từ): Chỉ sự thiếu cẩn thận, không chú ý dẫn đến sai sót. "Sơ ý" có phạm vi nghĩa rộng hơn, có thể không liên quan trực tiếp đến hành động tay chân.
- Lơ đãng (tính từ): Trạng thái không tập trung tư tưởng, không chú ý.
- Sẩy tay (động từ): Gần nghĩa với "sểnh tay", thường dùng khi làm rơi vật gì đó do không giữ chặt.
Từ đồng nghĩa
- Lơi tay: Không giữ chặt tay, buông lỏng.
- Mất cảnh giác: Không đề phòng, không giữ sự chú ý cần thiết (trong một khoảnh khắc).
Thành ngữ liên quan
- Sểnh tay sểnh chân: Cụm từ mở rộng, nhấn mạnh sự sơ suất, thiếu cẩn thận trong hành động nói chung, không chỉ riêng đôi tay.
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, đừng để sểnh tay sểnh chân.
- đgt. Lơi tay ra, không để tâm chú ý: mới sểnh tay một chút là hỏng cả nồi xào.